Luyện thi CAMBRIDE

Tiếng Anh Tổng quát trình độ Trung cấp (PET)

PET là kỳ thi thuộc trình độ trung cấp (B1) theo khung trình độ chung Châu Âu. Nếu bạn có khả năng hiểu được các điểm chính yếu trong việc trao đổi bình thường và các chủ đề quen thuộc trong đời sống hàng ngày, có thể đọc được những bài báo đơn giản, viết những lá thư cá nhân và ghi chú trong các cuộc họp, PET là kỳ thi dành cho bạn.
PET là chứng chỉ có giá trị nếu bạn muốn làm việc hay học tập tại nước ngoài hoặc phát triển nghề nghiệp trong ngành thương mại quốc tế. Đây cũng là sự chuẩn bị hữu ích cho những kỳ thi cao hơn như FCE (Chứng chỉ tiếng Anh Tổng Quát trình độ trung cao), CAE (Tiếng Anh Tổng Quát trình độ Cao cấp) và CPE (Chứng chỉ Tiếng Anh Tổng Quát trình độ thành thạo).

Tại sao nên thi PET?

  • Việc học PET là hình thức phổ biến để nâng cao các kỹ năng Tiếng Anh và ứng dụng vốn Tiếng Anh này trong các ngữ cảnh khác nhau. PET kiểm tra cả 4 kỹ năng: Đọc, Viết, Nghe và Nói, với các câu hỏi tập trung vào các tình huống giao tiếp trong đời sống hàng ngày. PET là bằng chứng chứng tỏ bạn đã sở hữu những kỹ năng ngôn ngữ cần thiết trong công sở như thư ký, quản lý và trong nhiều ngành như du lịch nơi mà Anh ngữ là ngôn ngữ chính để giao tiếp.
  • Nếu thành công, bạn sẽ nhận được Chứng chỉ từ Hội đồng khảo thí trường Đại học Cambridge. Chứng chỉ được công nhận bởi nhiều nhà tuyển dụng ở nhiều quốc gia và các trường đại học khác nhau như là tiêu chuẩn tối thiểu về Tiếng Anh.
  • Ngoài ra, khi tham gia kỳ thi này, bạn sẽ nhận được thông báo kết quả thể hiện năng lực của bạn trên 3 bài thi.

Kỳ thi bao gồm những phần nào?
PET bao gồm 3 bài thi:

Đọc và Viết

1 tiếng 30 phút

Bài thi Đọc & Viết đánh giá năng lực đọc hiểu các ký hiệu, thông tin quảng cáo, tạp chí. Ngoài ra bạn cần phải hiểu những thông điệp chính và những tác động của bài đọc lên phía người đọc cũng như có khả năng ứng phó với những từ và cấu trúc câu mà bạn chưa biết.


Thành phần của bài thi viết bao gồm những phần chuyển đổi câu, những đoạn hay bài văn ngắn. Ở Phần 3 bạn có thể lựa chọn viết một lá thư hay đoạn văn dài khoảng 100 từ để chứng tỏ khả năng sử dụng cấu trúc câu, từ vựng, chính tả và dấu chấm câu.

Nghe

khoảng 35 phút

Bài thi nghe đánh giá khả năng nghe những thông tin đã được ghi âm như là thông báo,những đoạn hội thoại Bạn phải hiểu được những thông tin trong băng ghi âm cũng như nắm bắt được thái độ hay dự định của người nói.

Nói

10-12 phút

Bài thi nói đánh giá được năng lực giao tiếp tiếng Anh với giám khảo và thí sinh khác. Bạn cần có khả năng hỏi và trả lời những câu hỏi về bản thân, trình bày tự do những điều mình thích và không thích.


Tất cả các bài thi sẽ được gởi về Cambridge, Vương Quốc Anh, để chấm, ngoại trừ bài thi nói sẽ được giám khảo tại địa phương đánh giá và cho điểm trực tiếp. Tất cả các giám khảo này đều phải trải qua chương trình huấn luyện của Cambridge và được Cambridge ESOL công nhận.

Kết quả
Kỹ năng Đọc và Viết chiếm 50%, Kỹ năng Nghe và Nói mỗi phần chiếm 25% số điểm. Có 2 mức độ đậu (‘Đậu’ và ‘Đậu xuất sắc’), những thí sinh đạt được một trong hai mức độ trên sẽ nhận được chứng chỉ PET của Cambridge ESOL. Những thí sinh có kết quả ‘Gần đủ điểm đậu’ hoặc ‘Rớt’ thì không được nhận chứng chỉ.

Bài thi sẽ được gửi về Cambridge ESOL để chấm điểm và kết quả sẽ được gửi về lại cho trung tâm thi sau khi chấm xong. Nếu bạn có bất cứ thắc mắc nào về kết quả thi, bạn nên liên hệ với trung tâm mà bạn đăng ký thi.

Một khi được cấp thì chứng chỉ KET của Cambridge ESOL sẽ có giá trị vĩnh viễn.

Ai công nhận PET

PET là kỳ thi thuộc trình độ trung cấp (B1) theo khung trình độ chung Châu Âu. Mỗi năm hơn hàng trăm ngàn người thuộc trên 80 nước tham dự thi kỳ thi này. Cũng giống như những kỳ thi khác của Cambridge, PET bao gồm 4 kỹ năng chính: Đọc, Viết, Nghe và Nói. Kỳ thi đánh giá kiến thức về từ vựng, ngữ pháp và khả năng giao tiếp Anh ngữ trong đời sống hàng ngày.

Nhiều nhà tuyển dụng công nhận những chứng chỉ PET của Cambridge ESOL như là một bằng chứng cho việc sử dụng Anh ngữ một cách có hiệu quả và những kỹ năng đạt được có giá trị cho những công việc khác nhau.

Giáo Viên